Giảm Cân Tự Nhiên

giamcan24h

Bị thủy đậu khi mang thai cần làm gì?

Chính vì vậy các chị em phụ nữ nên tìm hiểu cách phòng tránh bệnh thủy đậu thế nào cho an toàn với trẻ em và người lớn và nếu có mắc bệnh thủy đậu khi mang thai thì cần làm gì và ảnh hưởng của nó ra sao với cả mẹ và em bé. Bệnh thủy đậu rất ít xảy ra với người lớn nhưng khi mang thai nếu mắc bệnh thủy đậu thường rất nguy hiểm với người lớn và ảnh hưởng rất lớn với trẻ em.

1 .Ảnh hưởng của bệnh thủy đậu khi mang thai?

Phụ nữ đã từng nhiễm bệnh thủy đậu trước khi mang thai hoặc đã được chủng ngừa bệnh thủy đậu thì được miễn dịch với bệnh này, trong cơ thể đã có kháng thể chống lại bệnh. Do đó, khi mang thai, những thai phụ đã có kháng thể chống lại bệnh thủy đậu không cần phải lo lắng về biến chứng của bệnh đối với bản thân họ cũng như thai nhi.

bệnh thủy đậu khi mang thai

Tỉ lệ tử vong nếu mắc bệnh thủy đậu ở người lớn đối với phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu cao nhất trong số những người lớn nhiễm bệnh này.

Thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu có nguy cơ viêm phổi do virus varicella 10 – 20%, trong số người viêm phổi do virus này nguy cơ tử vong lên đến 40%.

Đối với những thai phụ bệnh thủy đậu nguyên phát khi mang thai, sự ảnh hưởng của bệnh trên thai nhi tùy vào từng giai đoạn tuổi thai:

- Trong 3 tháng đầu, đặc biệt tuần lễ thứ 8 đến 12 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị Hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0.4%. Biểu hiện thường gặp nhất củahội chứng thủy đậu bẩm sinh là sẹo ở da. Những bất thường khác có thể xảy ra là tật đầu nhỏ, bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, nhẹ cân, chi ngắn, chậm phát triển tâm thần.

- Nếu người mẹ nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh, bé sơ sinh dễ bị bệnh thủy đậu lan tỏa do mẹ chưa có đủ thời gian tạo kháng thể truyền cho thai nhi trước sinh. Tỉ lệ tử vong bé sơ sinh lúc này lên đến 25 - 30% số trường hợp bị nhiễm.

- Trong 3 tháng giữa, đặc biệt tuần 13 – 20 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%. Sau tuần lễ thứ 20 thai kỳ, hầu như không ảnh hưởng trên thai.

2. Khi thai phụ mắc bệnh thủy đậu khi mang thai cần làm gì?

bệnh thủy đậu khi mang thai

Bị thủy đậu khi mang thai bà bầu cần được nghỉ ngơi nhiều

Thai phụ cần được nghỉ ngơi, uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa, nếu sốt có thể dùng thuốc hạ sốt paracetamol. Giữ vệ sinh thân thể, tránh làm vỡ những bóng nước vì có nguy cơ bội nhiễm.

Vì thai phụ có nguy cơ cao do biến chứng của căn bệnh thường gặp này nên dùng varicella – zoster immune globulin (VZIG) đối với những thai phụ có phơi nhiễm với bệnh mà những thai phụ này chưa từng bị bệnh thủy đậu hoặc chủng ngừa .

Việc dùng VZIG không phòng ngừa được nhiễm trùng bào thai, hội chứng thủy đậu bẩm sinh cũng như bệnh thủy đậu sơ sinh

Như vậy, việc dùng VZIG cho thai phụ chỉ phòng ngừa biến chứng nặng ở mẹ chứ không giúp ích cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Để dự phòng biến chứng cho trẻ, nên dùng VZIG cho bé sơ sinh.

Đối với thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu diễn tiến nặng có nguy cơ viêm phổi nên được tư vấn dùng Acyclovir đường tĩnh mạch để giảm nguy cơ cho cả mẹ và thai. Acyclovircó vai trò ức chế sự phát triển của virus nên ức chế sự phát triển của bệnh.

3.Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu khi mang thai

- Nên chủng ngừa bệnh thủy đậu khi còn bé hoặc ít nhất 3 tháng trước khi mang thai.

- Giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh thân thể tốt.

- Khi mang thai nên tránh tiếp xúc với người bệnh thủy đậu.

read more →

Cách chữa trị bệnh tiêu chảy ở trẻ em

Tình trạng tiêu chảy kéo dài sẽ làm cơ thể suy nhược, giảm miễn dịch do không hấp thu được chất dinh dưỡng. Việc điều tri bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em là vô cùng cần thiết và cấp bách, nếu không được chữa trị kịp thời trẻ bị bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

Những nguyên nhân chính gây tiêu chảy cấp ở trẻ em thường là virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng… Khi đó cơ thể trẻ xuất hiện các triệu chứng như:

+ Trẻ biếng ăn hơn, uống nhiều nước, tiểu ít

 + Nôn liên tục hoặc vài lần trong ngày, thường nôn sau khi ăn

+ Trẻ bị sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C gây co giật

+ Đi ngoài 10 – 15 lần/ngày. Phân lỏng, nhiều nước có mùi chua nhiều khi có nhầy máu

+ Có thể có các biểu hiện về viêm đường hô hấp như ho, chảy mũi, khám thấy viêm họng cấp, phát ban

dieu-tri-tieu-chay-cap-o-tre-em

Cách điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em

Nếu không phải là tiêu chảy do vi khuẩn như lỵ, tả… không được dùng kháng sinh. Việc dùng các loại thuốc theo chỉ định của bác sỹ để tránh hiện tượng rối loạn tiêu hóa kéo dài. Chú ý không được dùng các loại thuốc chống nôn hoặc tiêu chảy..Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, người chăm sóc phải cặp nhiệt độ cho trẻ nhiều lần trong ngày đồng thời kiểm soát lượng nước tiểu, số lượng phân đi ngoài trong ngày.

Nguyên tắc để điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em là cần phát hiện sớm, bồi phụ nhanh đủ nước và các chất điện giải bị mất khi tiêu chảy. Điều trị căn bệnh thường gặp này tùy vào mức độ mất nước ở từng bệnh nhân:

1. Mất nước nhẹ (độ A)

Khi mất nước nhẹ trẻ vẫn tỉnh táo, miệng ướt, khóc có nước mắt, uống nước bình thường. Vì vậy nên cho trẻ uống nhiều nước và điện giải hơn bình thường, có thể dùng cháo muối, nứơc gạo rang, nước oresol, cho uống sau mỗi lần tiêu chảy, uống đến khi trẻ hết khát. Phải thường xuyên theo dõi tình trạng mất nước của trẻ, nếu không đỡ mà nặng lên thì phải đưa ngay trẻ đến trung tâm y tế.

2. Mất nước nặng (độ C)

Nếu trẻ bị mất nước nặng cơ thể bé mệt lả, li bì, hôn mê, mắt rất trũng, da khô, khóc không có nước mắt, uống kém hoặc không uống được. Tình trạng mất nước nặng có thể gây tử vong nhanh chóng, cần được điều trị tại các trung tâm y tế. Đồng thời bù nhanh chóng lượng dịch đã mất bằng đường ống, ống thông dạ dày hoặc qua đường tĩnh mạch bằng dung dịch đẳng trương.

3. Mất nước vừa (độ B)

Những biểu hiện chính của trẻ khi mất nước vừa: Trẻ vật vã kích thích, mắt trũng, khóc không có nước mắt, miệng lưỡi khô, da khô, uống nước háo hức.

Khi trẻ gặp tình trạng này cần phải điều trị tại trung tâm y tế. Tiếp tục cho trẻ uống nước, điện giải dựa theo cân nặng của trẻ. Có thể cho trẻ uống bằng cốc, từng thìa, nếu trẻ nôn thì chờ 10 phút sau lại cho uống tiếp.

dieu-tri-tieu-chay-cap-o-tre-em

Cho trẻ uống nhiều nước và điện giải

Một số cách xử lý bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em tạm thời:

+ Ngay khi trẻ bị tiêu chảy cần cho trẻ uống bù nước tốt nhất là uống oresol (nhớ pha theo đúng chỉ định trên bao bì, 1 gói pha trong đúng 1 lít nước đun sôi để nguội). Cho trẻ uống từ từ từng muỗng một uống cho tới khi hết khát. Nếu trong 24 giờ không uống hết lít dung dịch đã pha thì đổ đi pha đợt khác vì dung dịch đã pha sẽ hỏng.

+ Một số dung dịch tiêm truyền: huyết thanh 9%00, glucoza 5%, lactat Ringer...

+ Dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy cấp: không nên kiêng khem tránh thiếu hụt chất dinh dưỡng. Ngay sau khi bồi phụ nước điện giải, có thể cho trẻ bú và ăn ngay. Những trẻ nuôi bằng sữa bò sau khi bù đủ nước điện giải, cho trẻ ăn sữa loãng hơn bình thường hoặc cho ăn sữa pha với oresol (1/3 sữa pha với 2/3 ORS). Dần dần cho ăn theo chế độ bình thường, khi trẻ khỏi bệnh, mỗi ngày cho ăn thêm một bữa trong một tuần để lấy lại sức.

+ Nếu chưa có sẵn gói oresol, có thể dùng 1 thìa cà phê muối (3,5g), 8 thìa cà phê đường (40g) pha vào 1 lít nước hoặc dùng bột gạo nấu thành nước cháo: bột gạo 50g (5 thìa canh), muối 3,5g (1 thìa cà phê), 1 lít nước; đun sôi 2-5 phút. Cho thêm vài thìa nước quả vào cháo để bổ sung kali.

Sai lầm cần tránh khi điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em:

- Sai lầm thứ nhất là tự ý dùng thuốc kháng sinh. Ngày nay các công trình nghiên cứu về tiêu chảy chứng minh rằng trong khi trẻ tiêu chảy, cơ thể vẫn hấp thu được nước theo đường uống và hấp thu được tới 60% các thức ăn đưa vào theo đường tiêu hóa. Hơn nữa, phần lớn nguyên nhân tiêu chảy do virut nếu dùng kháng sinh sẽ hoàn toàn vô ích mà còn làm trẻ mệt thêm.

- Không cho trẻ ăn đầy đủ và không cho uống nước vì sợ làm tiêu chảy tăng, dẫn đến trẻ tiêu chảy đã mất nước lại càng mất nước trầm trọng càng nguy hiểm hơn


- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, cho ăn thêm sau 6 tháng: sữa mẹ bảo đảm vệ sinh, đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, có chứa kháng thể tăng cường miễn dịch mà chi phí lại thấp.

- Sử dụng nguồn nước sạch cho ăn uống và vệ sinh.

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi chăm sóc hoặc chế biến thức ăn cho trẻ, và sau khi đi ngoài, thay tã cho trẻ.

- Cho trẻ ăn sam sau 6 tháng với thức ăn đủ dinh dưỡng.

- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

read more →

Bị bệnh zona thần kinh nguy hiểm thế nào?

Zona thần kinh là bệnh có thể tự khám và phát hiện tại nhà với 3 triệu chứng dễ dàng nhận biết đó là sốt cao, đau rát và nổi mụn nước. Bệnh zona thần kinh là một bệnh viêm da do virus varicella zoster cùng loại với virus gây ra bệnh thủy đậu gây nên. 

Mụn nước sẽ lan rộng tới một vùng da: ở bàn chân, bàn tay hoặc một bên mặt, da đầu. Mới đầu mụn nước trong, sau đó thành đục có mủ, lõ mở giữa. Mụn nước khô đi sau vài tuần, để lại một lớp vẩy. Vẩy rụng sau vài tuần, vùng da đó sẽ có sẹo tròn màu bạc xếp thành từng nhóm. Cơn đau trên da có thể vẫn tồn tại.

Bệnh zona thần kinh có thể gây sốt cao đột ngột ở trẻ nhỏ nhưng lại gây sốt từ từ ở người lớn. Kèm theo sốt là biểu hiện da đau rát tại chỗ bị virus zona xâm nhập. Khoảng vài tiếng sau, da bắt đầu có biểu hiện ửng đỏ và ngày càng đau rát hơn, tới mức người bệnh không dám chạm vào da. Và 1 - 2 ngày say đó, tại các chỗ da đỏ, mụn nước bắt đầu xuất hiện.

benh-zona-than-kinh-co-nguy-hiem-khong
Bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không?


Bệnh zona sẽ không nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị sớm. Người bệnh nên thăm khám cụ thể để có biện pháp chữa trị kịp thời và phù hợp nhất, tránh việc dùng thuốc không đúng mà có thể khiến bệnh nặng hơn. 

Zona thần kinh làm tiêu hủy tế bào thần kinh tủy sống và làm rối loạn chức năng dẫn truyền tín hiệu từ ngoài da. Có bệnh nhân tả nhiều loại đau xảy ra kế tiếp hoặc cùng một lúc.

Tuy là mức độ nguy hiểm không cao nhưng bệnh nhân phải chịu một sự đau đớn dữ dội ở vùng da bị nhiễm virut liên tục có khi tới cả tháng hoặc cả năm. Đây là những cơn đau kinh khủng, gậm nhấm, cực khổ cả về thể xác lẫn tinh thần.

Một biến chứng nguy hiểm là đau dây thần kinh sau zona (postherpetic neuralgia), nhất là ở người bệnh cao tuổi. Các cơn đau này đôi khi kéo dài cả năm sau khi vết thương trên da đã lành.

Nếu phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời thì rất nhanh chóng bệnh zona sẽ khỏi nhưng nếu người bệnh để quá nặng thì zona tiêu hủy tế bào thần kinh tủy sống và làm rối loạn chức năng dẫn truyền tín hiệu từ ngoài da.

Khi mụn rộp còn nước, bệnh zona có thể lan truyền sang người khác, nếu những người này chưa bị bệnh thủy đậu. Nhưng họ không bị bệnh zona mà lại bị bệnh thủy đậu. Khi đã bị thủy đậu, họ không bị nhiễm bệnh zona nữa.

Bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không?

benh-zona-than-kinh-co-nguy-hiem-khong

Bệnh zona thần kinh nguy hiểm khi bị ở mắt

Nếu mụn mọc gần mắt sẽ vô cùng nguy hiểm, cần đi bác sĩ nhãn khoa ngay vì khi mắt mà bị nhiễm thì thị giác rất có khả năng bị mất luôn. Nguy hiểm khi bị bệnh zona thần kinh ở mắt. Khi zona tấn công dây thần kinh tam thoa ở mặt, mụn nước sẽ mọc ra trên mặt, trong miệng và mắt. 

Tuy không nguy hiểm nhưng bệnh zona thần kinh có thể trở nên trầm trọng nếu hệ thống miễn dịch suy yếu hoặc khi bị các bệnh kinh niên tàn phá như ung thư.

Có trường hợp, bệnh lan tới tai khiến tai trong đau, cảm giác trên mặt tê liệt, vị giác giảm, mắt mờ, mỏi. Một biến chứng nguy hiểm là đau dây thần kinh sau zona, nhất là ở những người già. Các cơn đau này đôi khi kéo dài cả năm sau khi vết thương trên da đã lành.

Điều trị bệnh zona thế nào?

Việc điều trị bệnh zona cũng khá đơn giản. Điều trị càng sớm càng tốt, nhất là trong vòng 72 giờ kể từ khi bệnh xuất hiện. Hầu hết các trường hợp có thể điều trị tại nhà. Liệu pháp đầy đủ của bệnh zona thần kinh bao gồm: dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm; thuốc làm dịu da; thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc ức chế virus.

Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, bạn cần xác định bệnh zona kiêng gì hoặc có thể phải cần tới các cơ sở y tế chuyên khoa da liễu để được kiểm tra và điều trị chính xác, đặc biệt khi người bệnh bị zona thần kinh gần mắt và tai. Nếu không để zona thần kinh chạy vào tai hoặc thuốc điều trị rơi vào mắt hay tai thì rất nguy hiểm.


Thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm non-steroid rất hiệu quả như paracetmol dạng sủi kết hợp với codein. Tiếp theo là thuốc làm dịu da như hồ nước y tế. Cách dùng đơn giản: lắc đều trước khi dùng, dùng tăm bông thấm đẫm hồ rồi bôi nhẹ lên bề mặt da tổn thương, 2 lần/ngày, chỉ sử dụng trong 2 - 3 ngày đầu của bệnh. 

Sau đó, phải chuyển sang dùng dung dịch sát khuẩn như xanh methylen, tím gentan, iốt hữu cơ. Thuốc cuối cùng có thể dùng là thuốc ức chế virus: Acyclovia. Nhưng chỉ được dùng khi có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Trong một vài trường hợp, thuốc corticoid có thể có tác dụng phụ.
read more →

Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu hiệu quả

Bệnh thủy đậu  là một bệnh rất dễ lây truyền và nhiều biến chứng và đặc biệt là nhiều nhất ở trẻ em vì sức đề kháng còn yếu kém, bệnh do một loại siêu vi mang tên Varicella Zoster Virus (VZV) gây nên, tháng cao điểm nhất bệnh thủy đậu là tháng 3 và 4.

1. Bệnh thủy đậu lây qua đường nào?

Bệnh lây nhiều nhất trong vòng 2 ngày đầu sau khi nổi ban, cũng có thể lây trước khi nổi 1 ngày. Khả năng lây truyền kéo dài trong 6 ngày.(ví dụ, khi một người bị nhiễm trái rạ hắt hơi nhảy mũi hoặc ho).

Bệnh thủy đậu rất dễ truyền nhiễm và lây lan qua sự đụng chạm đến ban ngứa từ người bị thuỷ đậu hoặc qua những giọt nước nhỏ trong không khí từ miệng  hay có thể lây qua dịch mũi, miệng bắn ra trong không khí khi bệnh nhân nói, khóc, ho, hoặc hắt hơi; và từ dịch của các nốt thủy đậu. 

Khoảng 90% những nguời nào chưa từng bị thuỷ đậu trong gia đình thì sẽ bị nếu tiếp xúc với một nguời thân bị nhiễm bệnh.

Bệnh cũng có thể lây lan qua sự tiếp xúc đến quần áo hoặc vải trải giường bị ô nhiễm bởi chất dịch từ ban ngứa hoặc từ miệng hay mũi của người bị bệnh. Những người nào có hệ miễn dịch bị suy yếu mà bị trái rạ thì có thể phải mất một thời gian lâu hơn để những mụn thuỷ đậu của họ đóng vảy.

Bệnh Thủy đậu lây lan qua đường nào

Triệu chứng bệnh thủy đậu là nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm độc tố vi khuẩn, viêm phổi hoặc nhiễm trùng máu (ít). Các nốt thủy đậu trên da khi bị bội nhiễm sẽ sưng to lên và gây ngứa, trẻ không chịu được, gãi làm trầy da và để lại những vết sẹo vĩnh viễn. Thủy đậu ít khi dẫn đến viêm não, nhưng điều này vẫn có thể xảy ra, gây tử vong hoặc để lại các di chứng thần kinh lâu dài. Mỗi năm, ở Bệnh viện Nhi Đồng 1 có 1-2 ca tử vong do thủy đậu.

Sau thời gian ủ bệnh (khoảng 14 ngày), người bệnh có các triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, biếng ăn, nhức đầu; nổi từ 300 đến 500 nốt, kéo dài khoảng 10 ngày. Nốt mọc ở thân mình, sau đó lan lên mặt và tay chân. Những nốt này có thể để lại sẹo vĩnh viễn nếu bị nhiễm trùng.

Bệnh Thủy đậu lây lan qua đường nào

2. Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu

Vaccine chống thuỷ đậu có hiệu quả cao và lâu dài, giúp cơthể tạo kháng thể chống lại virus thủy đậu, được áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Trẻ em trên 13 tuổi và người lớn chưa từng bị thủy đậu lần nào thì nên tiêm 2 lần, nhắc lại cách nhau từ 4-8 tuần.

- Tất cả trẻ em từ 12-18 tháng tuổi được tiêm 1 lần.

- Trẻ em từ 19 tháng tuổi đến 13 tuổi chưa từng bị thuỷ đậu lần nào cũng tiêm 1 lần.

Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu

Tiêm vacxin để phòng bệnh thủy đậu ở trẻ em

Hiệu quả bảo vệ của vaccine thủy đậu có tác dụng lâu bền.

Nếu đã được chủng ngừa vaccine thủy đậu thì đại đa số từ 80-90% có khả năng phòng bệnh tuyệt đối. Tuy nhiên, cũng còn khoảng 10% còn lại là có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng, nhưng các trường hợp này cũng chỉ bị nhẹ, với rất ít nốt đậu, khoảng dưới 50 nốt, và thường là không bị biến chứng.

3. Khi mắc bệnh thủy đậu nên làm gì?

Khi mắc bệnh thủy đậu nên làm gì

- Uống thuốc giảm ngứa. Hạ sốt bằng paracetamol, không được cho trẻ uống aspirin. Chỉ sử dụng kháng sinh khi bác sĩ kê đơn.

- Trong trường hợp nặng thì phải nhập viện.

- Vệ sinh ngoài da, tắm rửa sạch sẽ, thoa xanh methylène, không sử dụng gốc rạ để tắm hoặc dùng các loại lá để đắp lên vì có thể gây bội nhiễm. Cắt móng tay cho trẻ để trẻ khỏi gãi hoặc làm xước da.

Để phòng lây lan căn bệnh thường gặp này, cần cách ly người bệnh ít nhất 1 tuần. Phụ nữ đang mang thai tuyệt đối tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh này.

read more →

Thực đơn giảm cân nhanh nhất trong 7 ngày

Việc chọn cho mình một thực đơn giảm cân nhanh nhất là cách hiệu quả nhất để sở hữu dáng thon và khỏe mạnh hơn sau khi giảm cân. Cùng khám phá thực đơn giảm cân cấp tốc trong 7 ngày sau bạn nhé!

Thứ hai

Hãy ăn nhiều trái cây chứa nhiều nước như bưởi, nho, đu đủ, thơm, cam, dưa hấu, dưa gang. Trái cây cung cấp một lượng vitamin thiết yếu cho cơ thể khỏe mạnh suốt tuần, bên cạnh đó nhớ cung cấp thêm 2 lít nước lọc mỗi ngày.


Bạn có giảm được cân hay không điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất là cắt giảm calo ở mọi hình thức. Trong đó cách cắt giảm calo an toàn và có lợi cho sức khỏe là lựa chọn thực phẩm lành mạnh, ăn đúng cách để giảm cân. Vậy chiến lược giảm cân ngày đầu tuần của bạn là gì? 

Thứ ba

Thứ 3 hãy thay đổi thực đơn bằng cách lướt qua với trái cây và nên chọn món chính với rau củ. Rau củ cung cấp lượng chất xơ dồi dào, nhiều vitamin nhưng rất ít calo là thực đơn tuyệt vời cho bạn giảm cân hiệu quả. 

Lựa chọn thú vị dành cho bạn là bông cải xanh, cải xoăn, cà chua, cà rốt, dưa leo, bí xanh, cà tím, khổ qua, bắp cải. Hãy dùng để nấu canh, luộc chấm mắm kho quẹt, ăn rau sống hoặc làm salad trộn. Chú ý thêm 1 ít dầu ô liu và hạn chế chất béo động vật.

Thứ tư


Thịt nạc tốt cho những người thừa cân, béo phì

Thứ tư đã đến lúc bạn cung cấp cho cơ thể nguồn protein có trong thịt nạc, tôm, cua, cá, đậu nành. Sản phẩm ít chất béo có trong sữa chua, sữa tươi và chuối. Kế hoạch giảm cân vào thứ năm của bạn cũng được phân bổ thực đơn rõ ràng. Bữa sáng ăn 1 quả chuối, uống 1 ly sữa. Bữa trưa ăn 1 chén cơm gạo lứt với thịt bò hầm tiêu xanh, tráng miệng 2 quả chuối. Bữa tối ăn một chén ngũ cốc nguyên hạt, thêm 2 quả chuối. Giữa buổi sáng và xế chiều ăn thêm trái cây như táo, bưởi, lê, xoài hoặc uống nước ép trái cây tươi, trà bưởi mật ong, trà xanh.

Thứ năm

Vào thứ năm, bạn có thể ăn cả trái cây và rau xanh nhưng tuyệt đối không được bỏ qua với ngũ cốc có trong hạt quinoa, lúa mì, gạo lứt, yến mạch, ngô. Ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, giàu giá trị dinh dưỡng nên giúp bạn kiềm chế cơn đói, giảm cảm giác thèm ăn và giảm cân hiệu quả. Bạn nên chia nhỏ thực đơn ngày thứ tư với ngũ cốc như sau: Bữa sáng ăn một chén ngũ cốc nguyên hạt, bữa trưa và bữa tối ăn hai chén cơm gạo lứt.

Thứ sáu


Để thực đơn hôm nay của bạn dồi dào với cà chua, trứng và gạo lứt. Bạn hãy dùng 7 đến 10 quả cà chua vào ngày thứ sáu sẽ giúp sản xuất uric acid đốt cháy mỡ thừa cho cơ thể. Hãy dành cho bữa trưa và bữa chiều của mình một chén cơm gạo lứt, bổ sung thêm cà chua đồng thời tăng số ly nước uống hằng ngày lên 8 đến 12 ly. Với cà chua bạn có thể chế biến thành nhiều món như salad rau trộn cà chua, nước ép cà chua, cà chua nấu trứng.

Thứ bảy

Sắp cuối tuần rồi và kế hoạch giảm cân của bạn cũng sắp thành công. Đừng để những bữa tiệc lớn hủy hoại chiến lược của bạn, vẫn kiên trì với thực đơn nhiều chất xơ, vitamin, protein, chất béo lành mạnh, ít calo để giúp bạn giảm cân an toàn và hiệu quả. Ngày cuối tuần có thời gian rảnh rỗi hơn, bạn có thể thay đổi 1 vài món nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ rau củ, trái cây, thịt, cá tôm, cua bằng một món lẩu thái đãi cả nhà.

Chủ nhật

Chủ nhật là ngày cuối cùng của kế hoạch chọn thực đơn giảm cân nhanh trong một tuần. Vì vậy hãy kiên trì, ăn đúng giờ, chọn thực phẩm lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, trái cây và uống nhiều nước. Tuyệt đối hạn chế tiệc tùng mà hãy nấu ăn ở nhà để giúp bạn giảm cân còn tạo được không khí ấm áp trong gia đình vào ngày cuối tuần.

Ngoài thực đơn giảm cân cấp tốc trong một tuần thì cách giảm cân nhanh nhất trong 3 ngay với các loại rau củ quả bạn sẽ thích. Vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất vừa nhanh chóng cải thiện cân nặng cho bạn hiệu quả nhất. Chúc các bạn giảm cân thành công!
read more →

Triệu chứng và cách điều trị bệnh zona

Zona là một bệnh thường gặp nguyên nhân do chủng virus gây bệnh thuỷ đậu ở trẻ em có một loại tên là Varicella zoster, sau khi bị bệnh thuỷ đậu loại virus này sống trong dây thần kinh chờ khi có điều kiện thuận lợi ( xúc động, strress, suy giảm miễn dịch... ) thì phát triển thành bệnh.

Bệnh zona kiêng gì, bệnh có các triệu chứng phát ban đau đớn và có thể được chữa trị bằng các loại thuốc như Acyclovir, Famciclovir.

Triệu chứng của bệnh zona:

trieu-chung-benh-zona
Triệu chứng bệnh zona phát ban, phồng rộp

- Bệnh zona với các triệu chứng thường gặp như gây cảm giác đau rát, đau đớn xuất hiện trong vài ngày trước khi chứng phát ban xuất hiện.

- Các vết da rộp thường có vảy cứng và sẽ mất đi sau 7 đến 10 ngày. Bạn sẽ nhìn thấy sự thay đổi của màu sắc da khi các vết vảy rơi rụng. Ngoài ra có một số trường hợp các lớp vảy sẽ chỉ bong sau vài tuần, điều này đồng nghĩa với việc cảm giác đau đớn sẽ kéo dài hơn so với thông thường (từ 1 đến 3 tháng).

 - Chứng phát ban xuất hiện với những vết sưng, mẩn đỏ. Trong một vài ngày các vết sưng trở nên phồng rộp. Các vết sưng đỏ có thể bao trùm khắp lưng, ngực, hoặc có thể mọc ở một bên mặt.

- Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể ảnh hưởng đến mắt, dẫn đến sưng phồng mí mắt, đỏ và đau. Lâu dần có thể dẫn đến sẹo giác mạc ở mắt và ảnh hưởng đến thị lực. Nặng hơn, nó có thể dẫn tới bệnh tăng nhãn áp (glaucome) trong cả quãng đời về sau, căn bệnh này có thể dẫn đến mù loà.

Điều trị bệnh zona thần kinh:

cach-chua-tri-benh-zona
Cách chữa trị bệnh zona với thuốc acyclovir
- Bệnh có thể chữa khỏi nếu được điều trị đúng cách. Một số loại thuốc như Acyclovir, Famciclovir hay Valacyclovir đem lại hiệu quả cao trong việc chữa trị. Thuốc sẽ phát huy hiệu quả cao nếu như bạn bắt đầu dùng thuốc trong 3 ngày đầu sau khi bị phát ban. Ngoài ra, các bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng thêm thuốc có chứa chất xteoit để giảm đau và giảm sưng phồng.

- Bệnh Zona ở mắt cần được điều trị kết hợp với thuốc chống virus và xteoit và cũng có thể dùng các loại thuốc như Acetaminophen hay Ibuprofen để giảm đau đối với các vết sưng phồng.

- Nếu bệnh nhân đau cấp trong lúc bệnh đang tiến triển thì có thể uống thêm các thuốc giảm đau thần kinh phối hợp như:  gabapentin (neurotin) hoặc pregabalin (lyrica) trong thời gian từ 1-3 tuần. Nếu sau khi tổn thương da khỏi mà vẫn còn đau hoặc đau sau zona thì phải điều trị bằng các thuốc trên kéo dài hơn.

-Bạn cũng có thể sử dụng kèm các loại kem bôi ngoài da, trên các vết phồng rộp để giảm đau rát.

Bệnh zona có khả năng lây lan đến mọi người xung quanh, có nguy cơ cao bị mắc thuỷ đậu nếu họ chưa bao giờ bị thuỷ đậu hoặc chưa tiêm phòng. Virus thuỷ đậu có thể sống trong những chỗ phồng rộp và có thể lan rộng cho đến khi chỗ phồng rộp hoàn toàn lành lại. Nếu bạn mắc bệnh Zona, tốt nhất nên tránh xa trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.

Bệnh zona kiêng gì?

Nếu được kiêng khem đầy đủ và điều trị đúng cách thì bệnh zona có thể khỏi trong vòng từ 7 – 10 ngày. Chế độ ăn uống của người mắc bệnh zona nên kiêng những thực phẩm sau :

benh-zona-kieng-gi
Bệnh zona nên kiêng sô cô la, yến mạch...

Chất béo trans fast: khi kết hợp với virut herpes zoster làm cho tình trạng viêm trở nên trầm trọng hơn. Herpes zoster có thể gây viêm xung quanh mắt, ảnh hưởng đến giác mạc và mống mắt và làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Vì thế nên hạn chế các loại thực phẩm được chế biến dưới dạng chiên, rán.

Rượu: Cần phải được hạn chế vì thực phẩm và đồ uống chứa cồn có thể ngăn chặn hệ thống miễn dịch và làm cho virut herpes zoster lây lan nhanh hơn.

Tránh các loại thực phẩm như: sô cô la, lúa mì, bánh mì trắng, yến mạch, men bia, một số loại hạt vì thực phẩm này chứa arginine - tác dụng tái tạo và làm virut zona phát ban.

Ngũ cốc tinh chế: Bệnh zona nên hạn chế các loại ngũ các này vì chúng là loại thực phẩm đường huyết cao có chứa đường mà cơ thể dễ dàng hấp thụ, làm tăng nguy cơ đột biến lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu cao có thể được liên kết với chất lỏng và rối loạn điện giải và gia tăng nguy cơ các bệnh nhiễm trùng, làm các vết thương do virut zona gây nên lâu lành hơn.

read more →

Cách phân biệt bệnh quai bị với viêm tuyến nước bọt

Trong thời tiết mùa hè nắng nóng, hệ miễn dịch suy giảm là điều kiện thuận lợi để các loại bệnh đường hô hấp, tiêu chảy phát triển. Và bệnh quai bị cũng là một trong số bệnh mà bạn phải cẩn thận, dưới đây là những thông tin để bạn có thể phân biệt bệnh quai bị với viêm tuyến nước bọt.

Bệnh quai bị cũng dễ nhầm với một số bệnh lý khác tại tuyến nước bọt. Bạn đọc cần có kiến thức về hai loại bệnh này. Quai bị và viêm tuyến nước bọt là 2 bệnh có triệu chứng biểu hiện ở tuyến nước bọt, hay gặp nhất là ở tuyến nước bọt mang tai. Do 2 bệnh có triệu chứng ở tuyến nước bọt mang tai gần giống nhau, nhưng hậu quả của 2 bệnh gây ra rất khác nhau: bệnh quai bị có thể gây vô sinh, viêm tuyến nước bọt đơn thuần có thể gây biến dạng khuôn mặt. Vì vậy cần phân biệt rõ bệnh quai bị và viêm tuyến nước bọt đơn thuần để có hướng xử trí đúng.


Cách phân biệt bệnh quai bị với viêm tuyến nước bọt

1. Viêm tuyến nước bọt đơn thuần

Bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai đơn thuần do các loại vi khuẩn Staphylococcus aureus, do virus Iryfluenza, Parainfluenza, coxsackie... gây nên hoặc do sỏi làm tắc ống dẫn tuyến nước bọt cũng gây viêm. Bệnh thường chỉ tổn thương tại tuyến nước bọt, diễn biến lành tính, tự khỏi hoặc cũng có trường hợp  chuyển sang viêm mạn tính phì đại tuyến.

Biểu hiện

Bệnh nhân thấy vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to, sưng lan rộng ra xung quanh tuyến, da vùng tuyến sưng tấy đỏ đau, nói và nuốt đau, có hạch viêm phản ứng ở góc hàm hoặc sau tai cùng bên. Sốt 38 - 39oC, ấn  vùng tuyến mang tai thấy có mủ chảy ra ở miệng ống Stenon.
Đối với bệnh nhân bị bệnh viêm tuyến nước bọt đơn thuần thường không thấy có tổn thương ngoài tuyến nước bọt. Bệnh có tính chất đơn lẻ, cơ hội, thường xuất hiện khi có viêm nhiễm khác ở vùng miệng và mũi họng, không lây thành dịch.

- Điều trị viêm tuyến nước bọt: Dùng kháng sinh, chống viêm, giảm phù nề, giảm đau. Khi tiêm trực tiếp kháng sinh và corticoid vào tuyến nước bọt, qua đường ống Stenon thấy kết quả tốt, vùng tuyến giảm sưng nhanh, ít tái phát, nếu viêm tuyến lần đầu theo dõi thấy không tái phát. Nếu để muộn, điều trị không kịp thời sau 7 - 10 ngày, bệnh giảm các triệu chứng và chuyển sang viêm mạn tính tái phát sau 1 vài tháng 1 lần viêm lại. Ở những bệnh nhân viêm tuyến tái phát nhiều lần làm vùng tuyến mang tai 2 bên phì đại (to hơn bình thường) không nhỏ lại được, vì thế  làm biến dạng khuôn mặt bệnh nhân.

2. Bệnh quai bị

Bệnh quai bị là gì, là bệnh do virut quai bị thuộc nhóm Paramyxo virut gây nên. Bệnh lây truyền theo đường hô hấp, qua các bụi nước của hơi thở, truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành. Bệnh phổ biến ở nhiều nơi, có khi bùng lên thành dịch ở những nơi tập trung đông người (nhà trẻ, trường học).


Biểu hiện bệnh quai bị: Bệnh nhân sốt 38 -39oC, đau đầu, chán ăn, khó nuốt, khó nói, đau nhức các khớp xương, thăm khám thấy miệng ống Stenon phù nề, tấy đỏ nhưng không bao giờ có mủ chảy ra. Vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to, lan ra vùng trước tai, mỏm chũm, lan xuống dưới hàm. Da vùng sưng có màu sắc bình thường, không nóng đỏ và có tính đàn hồi. 

Thường sưng cả 2 bên tuyến nước bọt mang tai, có khi chỉ sưng 1 bên, sưng 2 bên so với sưng 1 bên là tỷ lệ 6/1. Song song với các tổn thương ở tuyến nước bọt, virut quai bị còn làm tổn thương ở ngoài tuyến nước bọt gây viêm tinh hoàn, viêm màng não, viêm não, viêm tụy cấp, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi kẽ, viêm đa khớp hoặc biểu hiện ở các cơ quan khác như tuyến lệ, tuyến ức, tuyến giáp, tuyến vú, buồng trứng. Các tổn thương này thường có các triệu chứng không điển hình, diễn biến lành tính.

Bệnh quai bị có thể để lại biến chứng gì?

- Viêm tinh hoàn: Thường gặp ở tuổi dậy thì, hiếm gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi và người lớn trên 40 tuổi, xuất hiện sau khi sưng tuyến mang tai 1 - 2 tuần. Bệnh nhân đau tinh hoàn sắp sưng, sau đó tinh hoàn sưng to gấp 3 - 4 lần bình thường. Thường thì sưng 1 bên, cũng có thể sưng 2 bên, sau 2 tuần mới hết sưng. Sau 2 tháng mới đánh giá được tinh hoàn có teo hay không. Tỷ lệ teo tinh hoàn do quai bị là 30 - 40%. Nếu bị teo tinh hoàn 2 bên thì khả năng vô sinh rất cao.

- Viêm buồng trứng: Chiếm 7% các trường hợp mắc bệnh ở tuổi sau dậy thì (hiếm khi vô sinh). Nếu nhiễm bệnh ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu có khả năng gây dị dạng thai, sảy thai. Nhiễm bệnh vào 3 tháng cuối có thể tăng nguy cơ thai chết lưu hoặc đẻ non.

Điều trị quai bị như thế nào?


- Điều trị: Bệnh quai bị ở trẻ em nên kiêng gì, bạn phải kiêng khem đầy đủ để bệnh nhân nhanh chóng phúc hổi. Bệnh quai bị đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, dùng kháng sinh không có tác dụng mà chỉ điều trị theo triệu chứng. Chườm nóng, dùng thuốc an thần, giảm đau, vitamin, có thể dùng chống viêm corticoid, súc miệng nước muối thường xuyên sau khi ăn. Những ngày đầu nên ăn nhẹ, ăn lỏng.

Có thể kết hợp dùng các bài thuốc Đông y: Dùng hạt gấc mài ngâm rượu rồi xoa vào chỗ sưng, hay dùng hạt đậu xanh tán nhỏ trộn với dấm rồi đắp lên chỗ sưng.

Cách ly bệnh  nhân tối thiểu 2 tuần. Bệnh nhân nên nghỉ ngơi, nằm yên, hạn chế đi lại, nhất là đối với thanh niên hay đang trong thời gian sốt và sưng tuyến nước bọt (4 - 6 ngày đầu).

- Phòng bệnh tốt nhất là tiêm vaccin: Tạo miễn dịch chủ động: tiêm vaccin virut sống giảm độc lực an toàn, tạo kháng thể, cho miễn dịch ít nhất 17 năm. Đối tượng tiêm là trẻ em trên 1 tuổi, đặc biệt ở tuổi dậy thì, trưởng thành, thanh thiếu niên sống trong tập thể. Tái tiêm chủng ở người đã tiêm vaccin quai bị dùng virut chết.

Tạo miễn dịch thụ động: Dự phòng đặc hiệu bằng gamaglobulin miễn dịch chống quai bị, dùng sớm cho phụ nữ có thai và cho người cần phải tiếp xúc với bệnh nhân quai bị.

Bên cạnh bệnh thủy đậu đang ngày một phức tạp thì bạn cũng không nên coi nhẹ các benh thuong gap khác như bệnh sởi, bệnh tiểu đường, bệnh vảy nến, bệnh quai bị, bệnh trĩ....Hãy truy cập website http://benhthuonggap.org để trang bị cho mình những thông tin cần thiết về các loại bệnh giúp bảo vệ sức khỏe chính mình và người thân nhé. Chúc bạn luôn vui khỏe!
read more →